- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNLH giữa bà Đ và ông Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn Nh 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:34/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/02/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ– sinh năm 1963 Nơi Đăng ký HKTT: Làng Cầu – xã Nghĩa Th – huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An.
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn Nh – sinh năm 1962 Nơi Đăng ký HKTT: Làng Cầu, xã Nghĩa Th, Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn Nh 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn Nh có 04 người con là Nguyễn Thị Đ sinh năm 1984, Nguyễn Thị V sinh năm 1988, Nguyễn Văn S sinh năm 1993 và Nguyễn Kim H sinh năm 1996. Nay các con đã lớn và trưởng thành nên bà Đ và ông Nh không có yêu cầu gì về phần con.
- Về chia tài sản: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn Nh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn Nh thỏa thuận bà Lê Thị Đ sẽ chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Đ đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho bà Đ số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003391 ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Nghĩa Thọ; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Quang Sơn |