- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn N
- Bị đơn: Ông Võ Ngọc H
Cùng địa chỉ: Thôn 04, xã D, huyện C, tỉnh Kon Tum.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Ngọc H trả cho ông Phạm Văn N số tiền là 11.000.000 (Mười một triệu) đồng. Thời điểm trả nợ chia làm 02 đợt như sau:
Đợt 1 trả 5.500.000 đồng vào ngày 31 tháng 12 năm 2020;
Đợt 2 trả 5.500.000 đồng vào ngày 30 tháng 4 năm 2021.
Trường hợp ông Võ Ngọc H chậm trả tiền theo thời gian và số tiền nêu trên thì ông Phạm Văn N có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chưa thanh toán.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Võ Ngọc H chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành án xong.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Võ Ngọc H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 275.000đ (Hai trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng.
Trả lại cho ông Phạm Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003822 ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THADS huyện Đăk Tô; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoa Như |