vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 17/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Huy H, sinh năm 1990 và chị Phan Thị U, sinh năm 1991- Đại diện hộ kinh doanh - Chủ cửa hàng Vật liệu xây dựng Huy Hùng. Địa chỉ: Cùng trú tại Tổ dân phố 3, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T. Bị đơn: Anh Phạm Tài Ngh, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện H, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U với anh Phạm Tài Ngh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM
Số: 34/2021/QĐST-DS.
Đăk Hà, ngày 17 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Huy H, sinh năm 1990 và chị Phan Thị U, sinh năm 1991- Đại diện hộ kinh doanh - Chủ cửa hàng Vật liệu xây dựng Huy Hùng. Địa chỉ: Cùng trú tại Tổ dân phố 3, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Phạm Tài Ngh, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện H, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền phải trả: Anh Phạm Tài Ngh phải trả cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U số tiền nợ tính đến ngày 07/5/2021 là 28.686.000 đồng (Hai mươi tám triệu sáu trăm tám mươi sáu ngàn đồng). Trong đó tiền gốc: 27.682.000 đồng (Hai mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi hai ngàn đồng), tiền lãi: 1.004.000 đồng (Một triệu không trăm lẻ bốn ngàn đồng).

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 08/5/2021 theo mức lãi suất 0,9%/ một tháng mà các đương sự đã thỏa thuận trên số nợ gốc thực nợ cho đến khi anh Phạm Tài Ngh trả hết nợ cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải trả, tính được là: 717.000 đồng (Bảy trăm mười bảy ngàn đồng). Số tiền này, anh Phạm Tài Ngh thỏa thuận chịu toàn bộ.

Anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 709.000 đồng (Bảy trăm lẻ chín ngàn đồng) mà anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U đã nộp theo biên lai số AA/2016/ 0004523 ngày 15 tháng 04 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ