vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 31/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1955 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Lan và bà Mai tranh chấp hợp đồng góp họ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST– DSTam Bình, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1955

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn:

1/ Bà Lê Thị Huỳnh M, sinh năm: 1957

2/ Ông Võ Hồng H, sinh năm: 1964

Cùng địa chỉ: Ấp A1, xã B1, huyện C, tỉnh Vĩnh Long

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị L và bà Lê Thị Huỳnh M thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị Huỳnh M và ông Võ Hồng H còn nợ số tiền hụi của Bà Trần Thị L số tiền 11.793.000 đồng (trong đó tiền vốn là 10.800.000 đồng và tiền lãi suất là 993.000 đồng).

Bà Lê Thị Huỳnh M và ông Võ Hồng H có nghĩa vụ liên đới trả bà Trần Thị L số tiền 11.793.000 đồng (Mười một triệu bảy trăm chín mươi ba ngàn đồng).

Phương thức trả tiền như sau: Mỗi tháng bà Lê Thị Huỳnh M và ông Võ Hồng H có nghĩa vụ liên đới trả trả cho Bà Trần Thị L số tiền 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) vào ngày 03 hàng tháng. Trả kỳ đầu tiên vào ngày 03/8/2020 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Trần Thị L phải chịu 147.412 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do bà Trần Thị L là người cao tuổi nên bà Trần Thị L được miễn 147.412 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Lê Thị Huỳnh M và ông Võ Hồng H có nghĩa vụ liên đới chịu 147.412 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do bà Lê Thị Huỳnh M là người cao tuổi nên bà Lê Thị Huỳnh M được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần của bà Lê Thị Huỳnh M là 73.706 đồng. Ông Võ Hồng H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần của ông là 73.706 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ