vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 16/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1967 Địa chỉ: Thôn C, xã HG, huyện YD, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh V, anh T tranh chấp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST- DSBắc Giang, ngày 16 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 25; Khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 210/2020/TLST- DS ngày 26/11/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1967

Địa chỉ: Thôn C, xã HG, huyện YD, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn VS, xã TT, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

* Ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan: bà Thân Thị T, sinh năm: 1972

Địa chỉ: Thôn C, xã HG, huyện YD, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Văn T phải thanh toán cho trả cho anh Nguyễn Văn V và vợ là chị Thân Thị T số tiền vay gốc 27.000.000 đồng và tiền lãi 5.000.000 đồng. Tổng cộng 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng). Thời hạn thanh toán như sau:

Lần 1: Ngày 04/01/2021 trả 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng)

Lần 2: Ngày 04/02/2021 trả 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng)

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 10%/năm theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Đình chỉ đối với việc anh V đòi anh T trả 01 chiếc xe đạp điện, do anh V rút yêu cầu này.

2.3. Về án phí:

Anh Nguyễn Văn T phải chịu toàn bộ số tiền án phí là 800.000 (tám trăm nghìn) đồng.

Anh Nguyễn Văn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Nguyễn Văn V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.115.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0001717 ngày 24/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ