- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định đình chỉ vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Th của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST-DS | QO, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TH CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả Th được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 17/2020/TLST–DS ngày 16/3/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả Th của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Th giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Th của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị Th sinh năm 1954.
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn ĐL, xã ĐQ, huyện QO, tp HN.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Đỗ Như Quỳnh sinh năm 1986, anh Trần Văn Diễn sinh năm 1996 và anh Đỗ Quốc Khánh sinh năm 1996. Địa chỉ: Căn hộ số 101, nhà 127, đường Nguyễn Phong Sắc, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, HN.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đạt D sinh năm 1980. ĐKHKTT và nơi ở: Thôn ĐL, xã ĐQ, huyện QO, tp HN.
2. Sự thoả Th của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Đạt D có nghĩa vụ thanh toán trả ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Th số tiền nợ gốc là 180.000.000 đồng (một trăm tám mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 17/8/2011 âm lịch tức ngày 14/9/2011 dương lịch.
2.2. Kể từ ngày ông H, bà Th làm đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong hết khoản nợ thì hàng tháng anh D còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền là 10%/năm (theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự).
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Đạt D chịu án phí theo quy định của pháp luật là 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông H, bà Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011039 ngày 16/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố HN; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS huyện QO - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |