vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 29/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nghiêm Xuân H, sinh năm: 1971 Bà Bùi Thị C, sinh năm: 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa nguyên đơn ông Nghiên Xuân H, bà Bùi Thị C và bị đơn ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST - DSLâm Hà, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 430, Điều 434, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nghiêm Xuân H, sinh năm: 1971

Bà Bùi Thị C, sinh năm: 1973

Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, sinh năm: 1970

Bà Đoàn Thị N, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Thôn Lx, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Nghiêm Xuân H, bà Bùi Thị C và vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N xác định hiện nay vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N còn nợ vợ chồng ông Nghiêm Xuân H, bà Bùi Thị C 12.500kg cà phê nhận khô loại Rôbusta, nhân với giá 30.000đồng/01kg, quy ra thành tiền là 375.000.000đồng.

Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N đồng ý trả cho vợ chồng ông Nghiêm Xuân H, bà Bùi Thị C số tiền 375.000.000đồng (Ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

- Về án phí: Hoàn trả cho vợ chồng ông Nghiêm Xuân H, bà Bùi Thị C số tiền tạm ứng án phí là 4.687.500đồng (Bốn triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) mà vợ chồng ông Nghiêm Xuân H, bà Bùi Thị C đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007446 ngày 29/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Buộc vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N phải chịu 9.375.000đồng án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N phải trả cho vợ chồng ông Nghiêm Xuân H, bà Bùi Thị C. Nhưng, vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N có đơn yêu cầu miễn giảm án phí, do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận và bà Đoàn Thị N hiện bị bệnh phải chữa trị (có hồ sơ bệnh án kèm theo). Vì vậy, giảm cho vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N ½ số tiền án phí vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N phải nộp. Như vậy, vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N phải nộp 4.687.500đồng (Bốn triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.

Cỡ chữ