- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N Đ K ĐO
Đ
- d - nh h
N
Đak Đoa, n 30 th n 7 năm 2020 Số: 34/2020/QĐST-DS
Q
Đ N
N N N
Ỏ
N
Đ N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉ
Ấ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q
Đ N :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- N u ên đơn: N n h n TMCP Đ.
Địa chỉ: 38 H, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đứ , chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người được ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ông rần ăn h, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh G. Địa chỉ: 112 L, phường Hoa Lư, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
(Theo Qu ết định số 804/QĐ-BIDV ngày 22/8/2019 của N ân h n TMCP Đ về việc ủ qu ền tham ia tố tụn , ph sản v thi h nh n dân sự).
Người được ủy quyền lại: Ông rươn ăn P, Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch ĐĐ.
(Theo Qu ết định số 860/QĐ-BIDV.GL n 11/6/2020 của N ân h n TMCP Đ – Chi nhánh G).
- Bị đơn Anh N uyễn ăn Q, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
- N ười có qu ền lợi v n hĩa vụ liên quan: Chị ũ hị , sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ: Tính đến ngày 22/7/2020 anh Nguyễn Văn Q và chị Vũ Thị D còn nợ Ngân hàng TMCP Đ theo hợp đồng tín dụng số 01/2019/10052150/HĐTD ngày 28/01/2019 với số tiền 462.670.684 đồng (Bốn trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng); nợ lãi tính đến ngày 22/7/2020 là 62.670.684 đồng (Sáu mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng).
2.2. Về phương án trả nợ: Trong thời hạn kể từ ngày 22/7/2020 đến hết ngày 30/9/2020, anh Nguyễn Văn Q và chị Vũ Thị D cùng có trách nhiệm liên đới phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày lập biên bản hoà giải thành (22/7/2020) là 62.670.684 đồng (Sáu mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (22/7/2020) anh Nguyễn Văn Q và chị Vũ Thị D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp anh Nguyễn Văn Q và chị Vũ Thị D không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ trong thời hạn nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Đoa phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2018/10052150/HĐBĐ ngày 20/4/2018, công chứng tại Văn phòng công chứng Đak Đoa và đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Gia Lai
- Chi nhánh huyện Đak Đoa ngày 20/4/2018 để thu hồi nợ.
2.4. Về án phí: Mức án phí dân sự sơ thẩm về việc hoà giải thành trong vụ án là 11.253.414 đồng (Mười một triệu hai trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm mười bốn đồng).
- Anh Nguyễn Văn Q và chị Vũ Thị D tự nguyện chịu toàn bộ 11.253.414 đồng (Mười một triệu hai trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm mười bốn đồng). Anh Q và chị D chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ thông qua Chi nhánh G 11.085.457 đồng (Mười một triệu không trăm tám mươi lăm nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0009431 ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ơi nhận
TH M P N
- Các đương sự;
- VKSND huyện Đak Đoa;
- Chi cục THADS huyện Đak Đoa;
(Đã ký)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đ Minh hính