vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn M, sinh năm: 1969 Địa chỉ: Thôn Bù Tam, xã Phước Minh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUỴÊN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:34/2020/QĐST - DSLộc Ninh, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không C đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn M, sinh năm: 1969 Địa chỉ: Thôn Bù Tam, xã Phước Minh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn:

- Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1979

- Bà Đặng Thị Trúc L, sinh năm: 1988 Cùng địa chỉ: Ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Người C quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Ngọc Liễu

Địa chỉ: Thôn Bù Tam, xã Phước Minh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Hữu C, bà Đặng Thị Trúc L đồng ý liên đới trả cho ông Đặng Văn M số tiền là 103.380.000đ (Một trăm lẻ ba triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông C, bà L tự nguyện chịu 2.584.000đ (Hai triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Chi cục thi hành án dân sự trả cho ông M số tiền 2.595.000đ (Hai triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà ông M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai số 0001122, ngày 24/6/2020.

Kể từ ngày quyết định C hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án C quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày C đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

3. Quyết định này C hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự C quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ