- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quết định phúc thẩm Đoàn Thị Như U - Ngô Văn D"
- Tòa quyết gì? Sử a Quyế t đị nh đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Toà án nhân dân huyệ n Thố ng Nhấ t về hậ u quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án là đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án;
- Căn cứ chính? Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP Ban hành một số biểu mẫu trong…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐ-PT | Đồng Nai, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG NGHỊ ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈ NH ĐỒ NG NAI
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Trầ n Phương Đông
Các Thẩm phán:
Ông Trầ n Vĩ nh Yên
Bà Nguyễ n Thị Lệ Trang
Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020.
Toà án nhân dân huyệ n Thố ng Nhấ t đã căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điề u 273 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự và xét thấy nguyên đơn có đơn xin rút yêu cầ u khở i kiệ n nên đã ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Như U, sinh năm 1981.
Địa chỉ: C4/160d, ấp B, xã Q, Huyện T, tỉnh Đ.
Bị đơn: Ông Ngô Văn D, sinh năm 1980.
Địa chỉ: C4/160d, ấp B, xã Q, Huyện T, tỉnh Đ.
Tại Quyế t đị nh kháng nghị số 65/QĐ/KNPT-DS ngà y 06/3/2020, Việ n trưở ng Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai quyế t đị nh khá ng nghị quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Toà án nhân dân huyệ n Thố ng Nhấ t theo hướ ng đề nghị Tò a á n nhân dân tỉnh Đồng Nai sử a quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Toà án nhân dân huyệ n Thố ng Nhấ t về hậ u quả củ a việ c đình chỉ giả i quyế t vụ á n là đương sự có quyề n khở i kiệ n lạ i vụ á n vớ i lý do cấ p sơ thẩ m ban hà nh quyế t đị nh đ ình chỉ vụ á n do nguyên đơn rú t đơn khở i kiệ n theo quy đị nh tạ i điể m c khoả n 1 điề u 217 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , thuộ c trườ ng hợ p đương sự đượ c quyề n khở i kiệ n lạ i vụ á n , nhưng quyế t đị nh đì nh chỉ không ghi hậ u quả là đương sự đượ c quyề n khở i kiệ n lạ i vụ á n là không đú ng mẫ u số 45 ban hà nh kè m theo Nghị quyế t số
01/2017/NQ-HĐTP ngà y 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao..
XÉT THẤY:
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điể u 314 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , khi phú c thẩ m đố i vớ i quyế t đị nh củ a Tò a á n cấ p sơ thẩ m bị khá ng nghị , Hộ i đồ ng phú c thẩ m không phải mở phiên tòa, không phả i triệ u tậ p cá c đương sự .
Về nộ i dung kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng
Nai:
- Tòa án nhân dân huyệ n Thố ng Nhấ t trên cơ sở nguyên đơn là bà Đoà n Thị Như U có Đơn xin rút yêu cầu khởi kiện vào ngày 24/02/2020 theo quy đị nh tạ i điể m c khoả n 1 Điề u 273 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự nên đã căn cứ và o cá c điề u Điề u 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điề u 273 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , ra Quyế t đị nh đì nh chỉ giả i quyế t vụ án là có căn cứ pháp luật.
- Tuy nhiên, khi ban hà nh Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện Thố ng Nhấ t không ghi đầ y đủ hậ u quả củ a việ c đì nh chỉ giả i quyế t vụ á n dân sự theo quy đị nh tạ i Điề u 218 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự (đương sự đượ c quyề n khở i kiệ n yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t lạ i vụ án dân sự) là chưa đầy đủ theo tinh thần hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngà y 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tố i cao về việ c ban hà nh mộ t số biể u mẫ u trong tố tụ ng dân sự (thự c hiệ n không đú ng mẫu số 45 - Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)). Do đó , Quyế t đị nh khá ng nghị số 65/QĐ/KNPT-DS ngà y 06/3/2020 của Viện trưở ng Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai quyế t đị nh khá ng nghị quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Toà án nhân dân huyệ n Thố ng Nhấ t về hậ u quả củ a việ c đì nh chỉ giả i quyế t vụ án là đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án là có căn cứ pháp luật.
- Hồ sơ vụ á n thể hiệ n : Sau khi ban hà nh số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việ c đì nh chỉ giả i quyế t vụ á n dân sự , Tòa án nhân dân huyện Thố ng Nhấ t xé t thấ y “cầ n sử a chử a , bổ sung quyế t đị nh do có sai só t trong việ c soạ n thảo, kiể m tra lỗ i trong Quyế t đị nh đì nh chỉ giả i quyế t vụ á n dân sự số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngà y 24/02/202020 của Tòa án nhân dân huyện Thống Nhấ t” nên đã ban hà nh Quyế t đị nh sử a chữ a , bổ sung quyế t đị nh số 05/2020/QĐ-SCBSQĐ ngày 06/3/2020 về việ c: “Nay sử a chữ a, bổ sung như sau: Hậ u quả củ a việ c đì nh chỉ giải quyết vụ án “Về quyền khởi kiện : đương sự có quyề n khở i kiệ n yêu cầ u Tò a á n giải quyết lại vụ án dân sự đã đình chỉ theo trình tự , thủ tục khởi kiện vụ án mà pháp luậ t tố tụ ng dân sự quy đị nh…” (BL27a – việ c sử a chữ a , bổ sung nà y không đú ng tinh thầ n quy đị nh tạ i Điề u 268 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , không có văn bả n thể hiệ n đã tố ng đạ t theo quy đị nh ) dù tại Đơn đề nghị vào ngày 18/3/2020, nguyên đơn là bà Đoà n Thị Như U cũng thể hiện ý kiến : “Tôi không đồ ng ý vớ i khá ng nghị củ a Việ n kiể m sá t vớ i lý do khi tôi là m đơn rú t đơn khở i kiệ n , tôi đã đượ c giả i thí ch , sau khi Tòa án đình chỉ vụ án , tôi vẫ n có quyề n khở i kiệ n xin ly hôn vớ i chố ng tôi bằ ng vụ án khác khi có yêu cầu” (BL34);
- Đạ i diệ n Việ n kiể m kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai tham gia phiên họ p giữ nguyên quan điể m Quyế t đị nh khá ng nghị số 65/QĐ/KNPT-DS ngà y 06/3/2020 của Việ n trưở ng Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai quyế t đị nh khá ng nghị quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Toà án nhân dân huyệ n Thố ng Nhấ t về hậ u quả củ a việ c đì nh chỉ giả i quyế t vụ á n là đương sự có quyề n khở i kiệ n lạ i vụ á n;
Từ nhữ ng phân tí ch nêu trên , Hộ i đồ ng phú c thẩ m chấ p nhậ n Quyế t đị nh kháng nghị số 65/QĐ/KNPT-DS ngà y 06/3/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai , sử a quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Toà án nhân dân huyệ n Thố ng Nhấ t về hậ u quả củ a việ c đì nh chỉ giả i quyế t vụ á n là đương sự có quyề n khở i kiệ n lạ i vụ á n.
Căn cứ vàođiểm b khoản 5, khoản 6 Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sử a Quyế t đị nh đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Toà án nhân dân huyệ n Thố ng Nhấ t về hậ u quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án là đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án;
2. Bà Đoàn Thị Như U không phả i chịu án phí dân sự phúc thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - VKSND tỉ nh Đồ ng Nai; - VKSND H.Thố ng Nhấ t; - Cơ quan THA.DS Thố ng Nhấ t; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 72-DS: (1) và (3) Ghi tên Toà án ra quyết định. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). (2) Trường hợp quyết định giải quyết việc kháng cáo thì bỏ hai chữ “kháng nghị”; nếu quyết định giải quyết việc kháng nghị bỏ hai chữ “kháng cáo”. Trường hợp giải quyết kháng cáo (hoặc kháng nghị) đối với quyết định tạm đình chỉ thì bỏ chữ “đình chỉ”; nếu giải quyết kháng cáo (hoặc kháng nghị), đối với quyết định đình chỉ thì bỏ chữ “tạm đình chỉ” (4) Ghi ngày, tháng, năm, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên của người kháng cáo, nếu đư- ơng sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày… tháng… năm… nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị, thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị và số, ngày, tháng, năm kháng nghị, nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (5) Ghi cụ thể lý do của việc kháng cáo, kháng nghị. (6) Nêu phần nhận định, phân tích của Hội đồng phúc thẩm về các lý do của kháng cáo, kháng nghị, những căn cứ chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị. (7) Ghi quyết định của Hội đồng phúc thẩm theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự. (8) Quyết định về án phí phúc thẩm theo quy định tại Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự (nếu thuộc trường hợp phải nộp án phí phúc thẩm, thì ghi rõ trong quyết định số tiền phải nộp là bao nhiêu; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn) tiền án phí phúc thẩm, thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn) tiền án phí phúc thẩm). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trầ n Phương Đông |