- Tranh chấp gì? án dân sự — "Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú - Lê Thị Út và Đặng Văn Chuẩn"
- Tòa quyết gì? Ông Mai Hoàng P, là Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc yêu cầu phân chia tài sản chung để thi hành án khi có đầy đủ thủ tục do pháp luật quy định.
- Căn cứ chính? Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-VDS | Mỹ Tú, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 03/2018/TLST-VDS, về việc: “Yêu cầu phân chia tài sản chung để thi hành án” ngày 08 tháng 01 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Mai Hoàng P, là Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ: Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, ấp Đ, Thị trấn N, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lê Thị U và ông Đặng Văn C.
Cùng địa chỉ: Ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
+ Ngân hàng N, chi nhánh huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ: Ấp Đ, Thị trấn N, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Xét thấy: Người yêu cầu là ông Mai Hoàng P, là Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện T yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung của vợ chồng bà Lê Thị U và ông Đặng Văn C, nhằm xác định tài sản của bà Lê Thị U để cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành thi hành Bản án dân sự sơ thẩm số: 29/2016/DS-ST ngày 27/9/2016 của Tòa án nhân dân huyện T, đối với 04 thửa đất sau:
- Thửa số 392 và 647, tờ bản đồ số 1, tọa lạc ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng, do hộ ông Đặng Văn C đứng tên quyền sử dụng.
- Thửa số 09, tờ bản đồ số 7, do hộ ông Đặng Văn C đứng tên quyền sử dụng.
- Thửa số 558, tờ bản đồ số 7, do ông Đặng Văn C và bà Lê Thị U đứng tên quyền sử dụng.
Cùng tọa lạc ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ do ông Mai Hoàng P, là Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện T cung cấp cho Tòa án và căn cứ vào văn bản số 280/CCTHADS ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng, thì Chi cục Thi hành án dân sự huyện T chưa tiến hành xác minh điều kiện thi hành án của bà U theo quy định tại Điều 9; chưa làm thủ tục kê biên tài sản để thi hành án theo quy định tại Điều 24; chưa xác định giá đối với tài sản kê biên theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự; Điều 74 và Điều 75 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014). Do đó, đơn yêu cầu của ông Mai Hoàng P, là Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện T thuộc trường hợp chưa đủ điều kiện yêu cầu phân chia tài sản chung để thi hành án.
Căn cứ vào điểm g khoản 1 Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2018/TLST-VDS ngày 08 tháng 01 năm 2018, về việc: “Yêu cầu phân chia tài sản chung để thi hành án”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Mai Hoàng P, là Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc yêu cầu phân chia tài sản chung để thi hành án khi có đầy đủ thủ tục do pháp luật quy định.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: ông Mai Hoàng P, là Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, phải chịu là 1.800.000 đồng (bằng chữ: một triệu, tám trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng chi phí đã nộp là 1.800.000 đồng (bằng chữ: một triệu, tám trăm nghìn đồng); ông P đã nộp xong chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Điều 3. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có liên quan; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thanh Nhanh |