vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 11/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

nhân: ......................................................................................................... ................................................................................................................ ............................. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa anh Lâm Quang Lộc và chị Phạm Thị Xuân Thuyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-HNGĐQuế Võ, ngày 11 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2019/TB-TLVD ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lâm Quang L, sinh năm 1981

STQ: Thôn Phù Hưng 3, xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

- Chị Phạm Thị Xuân T, sinh năm 1985

STQ: Thôn Cựu Tự, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Quang L và chị Phạm Thị Xuân T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Lâm Quang L và chị Phạm Thị Xuân T được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Lâm Quang L và chị Phạm Thị Xuân T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lâm Quang L và chị Phạm Thị Xuân T xác nhận trong thời gian chung sống vợ chồng có sinh được 01 con chung là Lâm Thu Hiền, sinh ngày 09/02/2014. Hiện con chung đang do chị T nuôi dưỡng, chăm sóc. Khi ly hôn, anh L và chị T thỏa thuận, thống nhất chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Lâm Thu Hiền. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết. Anh L có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật và không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.

Về việc chia tài sản, công nợ, công sức: Anh Lâm Quang L và chị Phạm Thị Xuân T đề nghị được tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lâm Quang L tự nguyện nhận nộp cả tiền tạm ứng lệ phí và tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Quang L và chị Phạm Thị Xuân T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Lâm Thu Hiền, sinh ngày 09/02/2014 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết. Anh L có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật và không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lâm Quang L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0002903 ngày 03 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. (Anh L đã nộp đủ)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN Nơi nhận:

- Các đương sự;

- VKSND huyện Quế Võ;

- Chi cục thi hành án H. Quế Võ;

- UBND xã Yên Thái;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Tuyết Mai

Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối

cao)

TÒA ÁN NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1)

DÂN……….

NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../………/QĐST-

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

HNGĐ(2)

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………..

Căn cứ(3)……………………. Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ(4)……………………….. Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số…../…../TLST-HNGĐ(5) ngày ….tháng …..năm….. về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-

Người

yêu

cầu

giải

quyết

việc

dân

(6) sự: ...............................................................................

................................................................................................................ .............................

-

Người

có

quyền

lợi,

nghĩa

vụ

liên quan:(7).............................................................................. ......................................................................................................................... ....................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(8)

............................................................................................................ .............................

................................................................................................................ .............................

............................................................................................................ .............................

................................................................................................................ .............................

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-

Về

quan

hệ

hôn

nhân: .........................................................................................................

................................................................................................................ .............................

-

Về

con

chung: ....................................................................................................................

................................................................................................................ .............................

-

Về

tài

sản

chung: ................................................................................................................

................................................................................................................ .............................

-

Về

các

vấn

đề khác:............................................................................................................

................................................................................................................ .............................

2.

Về

lệ

phí

Tòa

án: ...............................................................................................................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ