- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Việt Đức - Nguyễn Thị Phương Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBT VQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 799/2018/HNST ngày 05/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Vũ Việt Đ, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 69/73/229 đường M, quận L, Thành phố H; tạm trú: Số 66, Đường S, phường A, quận T, Thành phố H.
Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1986; địa chỉ Số 69/73/229 đường M, quận L, Thành phố H; tạm trú: Số 66, Đường S, phường A, quận T, Thành phố H; tạm trú: Số B7 01 chung cư H, số 357 đường L, phường T, Quận B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân giữa ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T được xác lập vào năm 2010, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình chung sống giữa ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy tình cảm giữa ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về con chung: Ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T có một con chung họ và tên: Vũ Việt A, sinh ngày 20/02/2012.
Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn giao trẻ Vũ Việt A cho bà Thảo trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ cấp dưỡng nuôi trẻ Vũ Việt A mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 02/2019. Các đương sự thỏa thuận việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con là tự nguyên nên chấp nhận.
Trường hợp ông Đ chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Ông Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 93/2010, Quyển số 01/2010 đăng ký đăng ngày 26/7/2010 tại Ủy ban nhân dân phường D, quận L, thành phố H).
- Về con chung: Ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T có một con chung họ và tên Vũ Việt A, sinh ngày 20/02/2012.
Giao trẻ Vũ Việt A cho bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Vũ Việt Đ cấp dưỡng nuôi trẻ Vũ Việt A mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 02/2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trường hợp ông Đ chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Ông Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu là 300.0000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0026360 ngày 05/12/2018 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy, ông Vũ Việt Đ và bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân phường D, quận L; - Lưu: VT, HS (Thơm). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Phương |