- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:34/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 2 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58,110,116,117 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 2 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 2 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 2 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị N.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị N đều xác định vợ chồng có một con chung là Nguyễn Hoàng Thủy T, sinh ngày 15/5/2014. Anh M và chị N thống nhất, thỏa thuận giao anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Hoàng Thủy T, sinh ngày 15/5/2014. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh M, chị Nhi đều không yêu cầu giải quyết. Chị N có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung; ruộng canh tác, về công sức: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị N đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị N đều xác định vợ chồng không nợ ai tài sản gì và không cho ai vay nợ tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn M xin nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05305 ngày 25/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận anh M đã nộp đủ án phí DSST. Hoàn trả anh Nguyễn Văn M 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05305 ngày 25/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Hoàng Ninh; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trung Thông |