vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TUAN TÚ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2019/ TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản N , xã T huyện T tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn Y xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T có hai con chung tên là Đỗ Triệu Vy, sinh ngày 23/3/2015 và Đỗ Danh Trung, sinh ngày 03/6/2017. Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T thỏa thuận như sau:

+ Anh Đỗ T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Đỗ Triệu V , sinh ngày 23/3/2015 cho đến khi cháu Vy thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Chị Đỗ Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Đỗ Danh Tr, sinh ngày 03/6/2017 cho đến khi cháu Trung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dư ng nuôi con chung: Do anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T không đặt ra vấn đề cấp dư ng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr anh Tuân và chị T thực hiện quyền này.

- Về tài s n chung và n chung: Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Anh Đỗ T và chị Đỗ Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( y mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để anh Tuân nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Tuân đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003597 ngày 28/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Anh Đỗ T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ