- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Minh K- Đoàn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Minh K và anh Đoàn Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Minh K, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Đoàn Xuân T, sinh năm: 1978;
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng N;
Địa chỉ: Số M- L, Quận B, thành phố H;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc N – Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N, tỉnh Phú Yên làm đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 12/3/2019.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Minh K và anh Đoàn Xuân T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Minh K và anh Đoàn Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung Đoàn Minh Q, sinh ngày 26/7/2004 và Đoàn Minh N, sinh ngày 08/11/2009 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng; bị đơn Đoàn Xuân T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng kể từ tháng 5/2019 đến khi phát sinh một trong các điều kiện về chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Bị đơn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ trả nợ: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N ½ số tiền vay 57.069.444 (Năm mươi bảy triệu sáu mươi chín nghìn bốn trăm bốn mươi bốn) đồng; trong đó tiền gốc là 50.000.000 đồng, tiền lãi 7.069.444 đồng, cụ thể mỗi người phải trả 28.534.722 (Hai mươi tám triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn bảy trăm hai mươi hai) đồng.
- Về án phí: Nguyên đơn Lê Thị Minh K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải chịu 713.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền số AA/2015/0010780 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa nên còn phải nộp 563.000 đồng.
Bị đơn phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con và 713.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho N số tiền 1.400.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền số AA/2015/0010831 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định này, nguyên đơn và bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã A, huyện T; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Khánh Thoa |