- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Mạnh D ly hôn Hà Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Mạnh D và chị Hà Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/01/2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Mạnh D
Sinh năm 1978
Bị đơn: Chị Hà Thị T
Sinh năm 1976 Cùng địa chỉ: Xóm D, xã TK, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh D:
Ông Lã Thành Công – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/3/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Mạnh D và chị Hà Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên là Hà Xuân T1, sinh ngày 29/7/1998 và Hà Thị T2, sinh ngày 15/3/2001. Hiện nay cháu T1 đã lớn và đi làm thuê, cháu T2 hiện đang học lớp 11 trường THPT TK, xã TK, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Khi ly hôn thỏa thuận chị T được nuôi cháu T2 và tự nguyện không đề nghị anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung. Khi ly hôn anh D và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về cho vay, đi vay; Cấp dưỡng giữa vợ và chồng; Công sức đóng góp: Anh D và chị T cùng thống nhất không có và không yêu cầu.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh D tự nguyện toàn bộ án phí thay cho chị T là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận anh D đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018 – 0000882 ngày 18/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Anh D được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
| - VKSND huyện T; - CC.THADS huyện T; - UBND xã TP (vào sổ hộ tịch); - Các bên đương sự; - TGVPL; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh ! |