vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và sự thỏa thuận của các đương sự số 34/2019/QĐST-HNGĐ ngày 06/3/2019"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A – Sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hóa

HKTT: Thôn T, xã T, huyện X, T. Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hóa

HKTT: Thôn T, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 điều 6; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Tiểu mục 1.1 Mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí toà án (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016)

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Nguyễn Thị A, sinh ngày 27/01/2011 và Nguyễn Chính T, sinh ngày 12/12/2013. Anh Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị A, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Chính T. Anh Tuấn A, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Tuấn A, chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Tuấn A và chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tuấn A chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001436 ngày 28/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá. Trả lại cho anh Tuấn A 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ