vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị H và anh Vù Thìn L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị H và anh Vù Thìn L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Sùng Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Vù Hoa Như Ý, sinh ngày 22/10/2013. Anh Vù Thìn L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Vù Đình N, sinh ngày 12/01/2007.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa - Lèng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị H và anh Vù Thìn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị H; Sinh năm: 1985; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: H’Mông;

- Bị đơn: Anh Vù Thìn L; Sinh năm: 1986; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: H’Mông; Cùng địa chỉ: Thôn X, xã N, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị H và anh Vù Thìn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị H và anh Vù Thìn L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Sùng Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Vù Hoa Như Ý, sinh ngày 22/10/2013. Anh Vù Thìn L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Vù Đình N, sinh ngày 12/01/2007. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Sùng Thị H và anh Vù Thìn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Sùng Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) , được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số BB/2013/05119 ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho chị Sùng Thị H 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Anh Vù Thìn L không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ