- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (Sươn-Nhựt)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị S và anh Mai Xuân N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 20 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị S, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Mai Xuân N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn Lộc, xã L, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị S và anh Mai Xuân N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị S và anh Mai Xuân N thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung:
2.2.1. Chị Huỳnh Thị S và anh Mai Xuân N thỏa thuận thống nhất giao con chung Mai Nhật T, sinh ngày 28/5/2014 cho chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
2.2.2. Anh N cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu T đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
Anh N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, kh«ng ai ® îc phÐp c¶n trë quyÒn nµy. Khi cÇn thiÕt c¸c bªn cã quyÒn yªu cÇu thay ®æi ng êi trùc tiÕp nu«i con, møc cÊp d ìng nu«i con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. VÒ chia tµi s¶n: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nî chung, nợ riêng: Kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
2.5. Về án phí: Chị Huỳnh Thị S tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003522, ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quân |