- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị N với anh Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều N và anh Trần Như Kh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số :34 /2019/QĐST – HNGĐ | N, ngày 20 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa;
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều N;
Bị đơn: Anh Trần Như Kh;
Cùng địa chỉ: Thôn I, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều N và anh Trần Như Kh.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều N và anh Trần Như Kh thỏa thuận thuận tình ly hôn; Hôn nhân giữa anh chị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (20/9/2019).
-Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là cháu Trần Hoàng A, sinh ngày 24/10/2013 và cháu Trần Thị Trâm A, sinh ngày 24/8/2015. Chị Kiều N nhận nuôi cháu Trần Thị Trâm A; Anh Kh nhận nuôi cháu Trần Hoàng A; cho đến khi con đã thành niên và có khả năng lao động; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con; Các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng đối với bên không trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
-Về tài sản: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 và danh mục án phí của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Chị Nguyễn Thị Kiều N và anh Trần Như Kh mỗi người phải chịu 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị Kiều N nhận nộp thay cho anh Kh nên chị Kiều N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Kiều N được khấu trừ 150.000đ tiền tạm ứng án phí và được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000411 ngày 19/8/2019 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Nguyên đơn; Bị đơn -VKSND huyện; THADS huyện - UBND xã P, Ngọc Hồi, Kon Tum (nơi đăng ký kết hôn). -Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |