- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kim Sa xin ly hôn anh Hoàng Như Tùng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘ
Ò XÃ Ộ C Ủ
Ĩ V
ộc lập - ự do - ạnh phúc Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ
Nam Đông, ngày 08 tháng 11 năm 2019
Q
Ị
C
V
CỦ C C
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim S, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Cụm A, tổ dân phố B, thị trấn K, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Hoàng Như T, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Thôn 11, xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.
XÉ
Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q
Ị :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim S, sinh năm: 1980 và anh Hoàng Như T, sinh năm: 1978 (Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2018 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế ký ngày 02/10/2018 đã cấp cho chị Nguyễn Thị Kim S và anh Hoàng Như T không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Hoàng Như T đều xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Hoàng Như T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Hoàng Như T thỏa thuận với nhau là chị Nguyễn Thị Kim S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2011/000724 ngày 21/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí cho chị Nguyễn Thị Kim S là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Ẩ P ồ inh hược |