vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T xin ly hôn chị Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA
Số: 34/2019/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Sơn, ngày 16 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST/HNGĐ ngày 18

tháng 4 năm 2019 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T

- sinh năm 1986. ĐKHKTT: xã T, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ĐK tạm trú: thị trấn T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Chị Trần Thị H

- sinh năm 1985. Địa chỉ: thị trấn T, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Nhật T - sinh ngày 03/3/2010 và Nguyễn Hoàng D - sinh ngày 12/11/2015.

Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H thỏa thuận việc nuôi con và cấp

dưỡng nuôi con chung như sau:

Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu Nguyễn Nhật T và Nguyễn Hoàng D. Anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi cháu 3.000.000đ ( Ba triệu đồng) một tháng. Tổng cộng anh T cấp dưỡng nuôi hai con chung là 6.000.000đ ( Sáu triệu đồng ) một tháng, kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi hai cháu T và D thành niên.

Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay, nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn T nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng anh Nguyễn Văn T phải nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001746 ngày 18/4/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí Dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ