- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn giữa anh Vũ Minh V và chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Minh V, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ 04, phường K, thành phố C, tỉnh Lai Châu
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983.
HKTT: Tổ 04, phường K, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
Nơi ở hiện nay: Tổ 10, phường K, thành phố C, tỉnh Lai Châu
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nuôi con chung: Anh Vũ Minh V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vũ Minh N, sinh ngày 01/05/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Anh V không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị T nhất trí.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh V, chị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh V tự nguyện nộp thay chị T số tiền án phí mà chị T phải nộp, chị T nhất trí. Tổng cộng anh V phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh V đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh V 150.000 đồng tiền án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003682 ngày23/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Vân Anh |