- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị H với bị đơn anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Vũ Văn Th
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn 3, xã Tr, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Vũ Văn Th (tức Vũ Duy Th), sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn 3, xã Tr, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Vũ Văn Th
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Đặng Thị H và anh Vũ Văn Th có 04 con chung là Vũ Thị T, sinh năm 1997, cháu Vũ Văn L, sinh ngày 25/3/2002, cháu Vũ Thị L, sinh ngày 07/8/2008 và cháu Vũ Thị H, sinh ngày 03/10/2009. Hiện Vũ Thị T đã đến tuổi trưởng thành, lập gia đình và ở riêng, cháu Vũ Văn L đã chết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Hai bên thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Thị H, anh Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Thị L đến khi cháu H và cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị H và anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.
Chị Đặng Thị H và anh Vũ Văn Th có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Đặng Thị H và anh Vũ Văn Th không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Đặng Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010334 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Đặng Thị H số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Tr, huyện Đ, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |