vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện L. Trụ sở chính: A, Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-DSQuận 12, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 44/2019/TLST-KT ngày 04/4/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện L.

Trụ sở chính: A, Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, Thành phố Hà Nội

Địa chỉ liên hệ: A, Phan Xích L, phường 2, quận Phú N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H

- Bị đơn: Công ty TNHH TM-DV Đ.

Địa chỉ: A, Hà Huy Gi, khu phố 5, phường Thạnh X, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật Ông Nguyễn Thành Ng - chức vụ giám đốc

Trú tại: Địa chỉ: A, đường số 5, phường Linh X, quận Thủ Đ, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Chiến Th (theo giấy ủy quyền ngày 09/5/2019)

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Đỗ Chiến Th, 1965

2/ Ông Đỗ Nguyễn Hoài Ph, 1992

Đại diện theo ủy quyền của ông Ph là: Bà Nguyễn Thị Hồng V (theo giấy ủy quyền số 009584 ngày 06/6/2019 tại Văn phòng công chứng Bến Nghé)

3/ Bà Nguyễn Thị Hồng V, 1971 (vợ ông Th)

Cùng trú tại: P, B5, Nguyễn Tất T, phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bị đơn Công ty TNHH TM-DV Đ đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu Điện L số tiền nợ gốc 724.719.699 đồng và lãi tính đến ngày 06/6/2019 là 122.826.203 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 847.545.902 đồng, thời hạn thanh toán một lần vào ngày 07/7/2019.

2. Hình thức thanh toán số tiền trả nợ tại Phòng giao dịch Phú Nhuận, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Ngân hàng TMCP Bưu Điện L.

3. Trong trường hợp Bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã thỏa thuận trên thì Nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa số 254; 255 tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại xã Phú Ngãi Trị, huyện Châu Thành, tỉnh Long An thuộc quyền sử dụng của ông Đỗ Nguyễn Hoài Ph và Quyền sử dụng căn hộ chung cư số 276, P.B5, tầng 3, chung cư đường Nguyễn Tất Thành, phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh đứng tên ông Đỗ Chiến Th.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa giao trả hết số tiền nêu trên, thì bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Về án phí dân sự: Bị đơn Công ty TNHH TM-DV Đ phải chịu 9.356.594 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu Điện L chịu 9.356.594 đồng, khấu trừ vào số tiền nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí 18.316.240 đồng. Hoàn trả số tiền còn lại 8.959.646 đồng cho Nguyên đơn theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015538 ngày 04/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ