- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Ngà-Phan Thị Kim Châu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc tranh chấp "Hợp đồng góp hụi"
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện T, Tỉnh T.
Tạm trú: K2, lô 11, khu đô thị T, phường T, thị xã B, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Kim C, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số 696, tổ H, khu phố N, phường C, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Trần Tăng Minh N, sinh năm 1981;
Địa chỉ: 98 ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.
(Giấy ủy quyền ngày 07/8/2019).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N.
- Ghi nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị N với bà Trần Tăng Minh N là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Phan Thị Kim C, cụ thể như sau: Bà Phan Thị Kim C có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền là 123.600.000 (một trăm hai mươi ba triệu sáu trăm ngàn) đồng. Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.090.000 (ba triệu không trăm chín chục ngàn) đồng, bà Phan Thị Kim Ch tự nguyện nộp.
Bà Nguyễn Thị N đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 4.230.000 (bốn triệu hai trăm ba mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0000173 ngày 23/7/2019, nên được hoàn lại số tiền là 4.230.000 đồng (bốn triệu hai trăm ba mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Mỹ Tho; - CCTHADS TP Mỹ THo - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Huyền Ni |