vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 158/TLST – DS ngày 20 tháng 11 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” và “ Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự: 1.

Sung quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí 6.250.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008888 ngày 29/8/2017 và số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008889 ngày 29/11/2017 mà bà Trần Thị Y và ông Hà Văn L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 158/TLST – DS ngày 20 tháng 11 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” và “ Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-DSChơn Thành, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thu Hà Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Phạm Xuân Đính

2.Ông Lâm Cường Thịnh.

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn bà Trần Thị Yến, ông Hà Văn Liêm vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không lý do chính đáng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 158/TLST – DS ngày 20 tháng 11 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” và “ Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: 1.1. Bà Trần Thị Y , sinh năm 1967, địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 02, thị trấn C, huyện Ch, tỉnh Bình Phước; 1.2. Ông Hà Văn L , sinh năm 1965, địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 02, thị trấn C, huyện Ch, tỉnh Bình Phước; Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Hiền Nh , sinh năm: 1973, địa chỉ liên lạc: Công ty Luật TNHH Nh , số 231/96 Dương Bá Tr, phường A, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X sinh năm: 1966, trú tại: Tổ 1, ấp 6, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phạm Đức Hãnh, địa chỉ liên lạc: Số 88/6 đường 7/4, khu phố Ninh Phước, thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. 3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Trần Thị Hương, sinh năm: 1986, địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp 6, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước 3.2. Ông Trần Văn Khánh, sinh năm: 1988, địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp 6, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước 3.3. Bà Trần Thị Trang, sinh năm: 1990, địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp 6, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước 3.4. Bà Trần Thị Ngọc Huyền, sinh năm: 1992, địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp 6, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước 3.5. Bà Lê Thị Dung, sinh năm: 1942, địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp 6, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước 3.6. Ủy ban nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. 3.7. Ông Huỳnh Minh Q , sinh năm: 1971, địa chỉ cư trú: Khu phố 3, thị trấn C , huyện Ch , tỉnh Bình Phước. 3.8. Bà Nguyễn Thị H , sinh năm: 1967, địa chỉ cư trú: Khu phố 3, thị trấn C , huyện Ch , tỉnh Bình Phước. 3.9. Bà Phạm Thị T , sinh năm:1976, địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 02, thị trấn C , huyện Ch , tỉnh Bình Phước. 2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Án phí:

- Sung quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí 6.250.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008888 ngày 29/8/2017 và số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008889 ngày 29/11/2017 mà bà Trần Thị Y và ông Hà Văn L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.

- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh X số tiền 2.500.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008417 ngày 18/11/2016 và số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008412 ngày 16/11/2016 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành. 2.3. Chi phí đo đạc, định giá: Bà X đã nộp và đã thực hiện xong việc đo đạc, định giá nên không trả lại cho bà X . 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ