- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Văn T - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-DS | TP. Vĩnh Long, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2019/TLST-DS, ngày 20 tháng 6 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1973; địa chỉ ấp T, xã T, thành
phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T, sinh năm 1958; địa chỉ
Đường L, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền
ngày 03/6/2019)
* Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1948; địa chỉ tổ N, ấp T, xã T, thành
phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1958; địa
chỉ ấp M, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền
ngày 24/7/2019)
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nội dung:
Bà Trần Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Võ Văn T tổng cộng tiền vốn và lãi bằng 210.000.000đ (Hai trăm mười triệu đồng). Trong đó, tiền vốn 200.000.000đ; tiền lãi 10.000.000đ.
Hình thức thanh toán bằng cách trả dần như sau:
- Từ ngày 24/7/2019 đến ngày 24/10/2019, trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng)
- Từ ngày 25/10/2019 đến ngày 24/11/2019, trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Hủy giấy cố đất ngày 04/4/2018, giữa bà Trần Thị H và ông Võ Văn T.
2.2. Về lãi chậm thi hành án:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí:
Bà Trần Thị H được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Võ Văn T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 9.250.000đ (Chín triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) biên lai thu số 004618 ngày 14/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân TP Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tấn Thành |