vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 05/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA (viết tắt: ...Bank) Địa chỉ: ... THĐ, phường PCT, quận HK, TP. HN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng ĐN - L Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 34/2019/QĐST- DSTP. Thanh Hóa, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA (viết tắt: ...Bank)

Địa chỉ: ... THĐ, phường PCT, quận HK, TP. HN

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K - Phó tổng giám đốc

(Văn bản ủy quyền số 359/2018/UQ- ... Bank ngày 02/11/2016 của của chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP ĐNA)

Người được ông Vũ Đình K ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tuấn L - Chuyên viên XLN Miền Trung của ...Bank .

Địa chỉ: Số ..., PCT, phường ĐB, thành phố TH, tỉnh TH

(Văn bản ủy quyền số 4321/2019/UQ- SeABank ngày 02/4/2019)

Bị đơn: Ông Lê Hồng L , sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1984

HKTT: SN ..., ngõ ... THS, đường LL, phường ĐS, thành phố TH, tỉnh TH.

Nơi ở hiện tại: Số ..., TBT, phường QH, TP. TH, tỉnh TH

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

...Bank và ông Lê Hồng L , bà Nguyễn Thị T thống nhất cụ thể như sau: ...bank và ông L , bà T đã ký các hợp đồng: “Hợp đồng tín dụng từng lần” số CN.17.06.25 ngày 30/6/2017, “Hợp đồng tín dụng từng lần” số REF 1817700163/HDTD/THANHHOA-LHL ngày 28/6/2018 và “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân” ngày 09/6/2018. Theo nội dung các hợp đồng trên, tính đến hết ngày 17/10/2019 ông Lê Hồng L bà Nguyễn Thị T còn nợ ...bank tổng số tiền là: 529.767.496 đồng. Trong đó: Nợ trong hạn: 370.691.969 đồng; Nợ quá hạn: 158.805.527 đồng.

Các bên thống nhất phương thức trả nợ như sau: Ông Lê Hồng L , bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho ...bank toàn bộ số nợ 529.767.496 đồng. Cụ thể:

- Đối với số nợ quá hạn 158.805.527 đồng: Thanh toán thành 3 kỳ như sau:

Kỳ 1: Chậm nhất là ngày 11/11/2019 thanh toán số tiền: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng);

Kỳ 2: Chậm nhất là ngày 29/11/2019 thanh toán số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Kỳ 3: Chậm nhất ngày 27/12/2019 thanh toán toàn bộ số tiền quá hạn còn lại là 68.805.527 đồng.

- Đối với số nợ trong hạn 370.691.969 đồng: Trong thời gian thanh toán nợ quá hạn như trên, ông L bà T phải đồng thời thanh toán nợ gốc và lãi trong hạn phát sinh theo “Hợp đồng tín dụng từng lần” số CN.17.06.25 ngày 30/6/2017; “Hợp đồng tín dụng từng lần” số REF 1817700163/HDTD/THANHHOA-LHL ngày 28/6/2018; “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân” ngày 09/6/2018. Chậm nhất là ngày 27/12/2019 phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi phát sinh của các hợp đồng trên từ ngày 18/10/2019 đến hết ngày 27/12/2019.

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận trên, ông Lê Hồng L , bà Nguyễn Thị T tiếp tục thanh toán số nợ còn lại cho ...Bank theo các kỳ đã thỏa thuận trong “Hợp đồng tín dụng từng lần” số CN.17.06.25 ngày 30/6/2017; “Hợp đồng tín dụng từng lần” số REF 1817700163/HDTD/THANHHOA-LHL ngày 28/6/2018; “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân” ngày 09/6/2018 và các Giấy nhận nợ kèm theo kể từ ngày 28/12/2019

Trường hợp ông L , bà T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ ở bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận trên hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo “Hợp đồng tín dụng từng lần” số CN.17.06.25 ngày 30/6/2017, “Hợp đồng tín dụng từng lần” số REF 1817700163/HDTD/THANHHOA-LHL ngày 28/6/2018, “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân” ngày 09/6/2018, thì ...Bank có quyền yêu cầu thi hành một lần toàn bộ số nợ còn lại theo các Hợp đồng ông L bà T đã ký với ...Bank nêu trên. Đồng thời có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm đã thế chấp, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 30/6/2017 (được công chứng số 2620 ngày 30/6/2017 tại Văn phòng công chứng Tân Hoàng Gia) là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Phố 1, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, đã được UBND Thành Phố Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CB 685246 ngày 01/09/2015 mang tên ông Lê Hồng L để thu hồi nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Ông Lê Hồng L bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí 12.595.349 đồng theo quy định của pháp luật.

…Bank không phải chịu án phí án phí DSST và được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa số tiền là 12.814.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0000016 ngày 21/5/2019 của Chi cục THA dân sự TP.Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ