vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 69/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 04 năm 2019.

Ông Lê Văn M, sinh năm: 1987 Ông Lê Văn Mọi E, sinh năm: 1990 Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H Bị đơn: Ông Cao Hoàng S, sinh năm: 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "tranh chấp kiện đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 69/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 04 năm 2019.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-DSChâu Thành, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 69/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 04 năm 2019. Về việc: Tranh chấp kiện đòi lại tài sản, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1977

Ông Lê Văn M, sinh năm: 1987

Ông Lê Văn Mọi E, sinh năm: 1990 Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H Bị đơn: Ông Cao Hoàng S, sinh năm: 1965

Bà Lê Thị T Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn trả cho bà Lê Thị T, ông Lê Văn M và ông Lê Văn Mọi E 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018153 ngày 24/04/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ