vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 04/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Chu Thị P, sinh năm 1961.

Ông Nguyễn Công P, sinh năm 1964. Bà Võ Thị Hồng N, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ông Nguyễn Văn B, ông Nguyễn Công P và bà Võ Thị Hồng N trả cho bà Chu Thị P số tiền là 1.258.000.000 (một tỷ hai trăm năm mươi tám… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn bà Chu Thị P và bị đơn ông Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Chu Thị P, sinh năm 1961.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST-DSCái Bè, ngày 04 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2019/TLST-DS ngày 28/02/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Chu Thị P, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp 5, xã L, huyện T, tỉnh Long An. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1937.

Ông Nguyễn Công P, sinh năm 1964.

Bà Võ Thị Hồng N, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ông Nguyễn Văn B, ông Nguyễn Công P và bà Võ Thị Hồng N trả cho bà Chu Thị P số tiền là 1.258.000.000 (một tỷ hai trăm năm mươi tám triệu) đồng. Thực hiện một lần vào ngày 24/7/2019. Quá thời gian thỏa thuận, nếu ông B, ông P, bà N chậm thi hành đối với phần tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí:

- Bà Chu Thị P phải chịu 12.435.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà đã nộp 24.870.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 09873 ngày 28/02/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên hoàn lại cho bà 12.435.000 đồng.

- Ông Nguyễn Văn B, ông Nguyễn Công P, bà Võ Thị Hồng N phải chịu 12.435.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ