- Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhân sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-DS | Phước Long, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu phố 6, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1985
Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu phố 3, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị V và anh Lương Văn Tcó nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị L tổng số tiền 3.887.966.000đ (Ba tỷ tám trăm tám mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng); trong đó, tiền gốc là 3.740.000.000đ (Ba tỷ bảy trăm bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi là 147.966.000đ (Một trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho người được thi hành án thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí DSST: Chị V và anh T phải chịu 54.879.660đ (Năm mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm sáu mươi đồng).
Hoàn trả cho chị L số tiền tạm ứng án phí 53.400.000 đồng (Năm mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006xxx ngày 22/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Phước Long; - Chi cục THADS thị xã Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trần Ánh Nguyệt |