vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 14/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Văng Văn Bé B, sinh năm 1951; bà Trần Thị S, sinh năm 1951; chị Đặng Thị Kh, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: 137/3 ấp An B, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Thái Văn Ng, sinh năm 1979. Địa chỉ: 77/1 ấp Giao Hòa Ch, xã G , huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp giữa ông Bé B với anh Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 34/2019/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 19 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST – DS ngày 05 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Văng Văn Bé B, sinh năm 1951; bà Trần Thị S, sinh năm 1951; chị Đặng Thị Kh, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: 137/3 ấp An B, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Thái Văn Ng, sinh năm 1979. Địa chỉ: 77/1 ấp Giao Hòa Ch, xã G , huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Ông Thái Văn Ng có nghĩa vụ trả cho ông Văng Văn Bé B, bà Trần Thị S và chị Đặng Thị Kh số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

- Thời gian và cách thức trả: Hàng tháng ông Thái Văn Ng trả cho ông Văng Văn Bé B, bà Trần Thị S và chị Đặng Thị Kh số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi hết nợ. Thời gian trả tiền lần đầu được thực hiện vào ngày 01/03/2019, lần thực hiện trả tiền cuối cùng là ngày 01/6/2019.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu

1

thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng)

+ Ông Văn Văn Bé B và bà Nguyễn Thị S là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

+ Chị Đặng Thị Kh tự nguyện chịu: 250.000 đồng (hai trăm năm chục nghìn đồng)

+ Anh Thái Văn Ng tự nguyện chịu: 250.000 đồng (hai trăm năm chục nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ