- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2019/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST- DS ngày 08 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Đồng Thị Thúy N, sinh năm 1978.
Trú tại: Khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Phạm Hiền Đ, sinh năm 1966.
Phạm Thị M, sinh năm 1966.
Cùng trú tại: Khu phố B, thị trấn V, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Hiền Đ và bà Phạm Thị M có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Đồng Thị Thúy N số tiền 95.000.000 đồng (Chín mươi lăm triệu đồng), được trả dần mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian trả tiền tính từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi hết nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí:
+ Chị N phải chịu 1.187.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.650.000 đồng theo biên lai số 40003 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên hoàn lại cho chị N 1.462.500 đồng.
+ Ông Đ và bà M liên đới nộp 1.187.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lê Trung Hiếu |