vanban.org

Quyết định 34/2019/QĐST-D — Dân sự

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 19/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H N, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số B, đường X, ấp T, xã T Đ, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2019/QĐST - DSThành phố Tây Ninh, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 115/2019/TLST - DS ngày 01 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H N, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Số B, đường X, ấp T, xã T Đ, huyện C T, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền ngày 21-3-2019 do Ủy ban nhân dân xã T Đ, huyện C T, tỉnh Tây Ninh chứng thực:

Anh Võ M Tr, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Số B, ấp L, xã L T N, huyện H Th, tỉnh Tây Ninh

* Bị đơn: Bà Võ Thị K H, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Nhà số A, đường X, đường B L, khu phố N T, phường N S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị K H có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H N số tiền nợ là 11.400.000 (Mười một triệu bốn trăm nghìn) đồng. Ngoài ra, chị Nguyễn Thị H N không yêu cầu gì khác.

Biện pháp trả nợ: Thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

Án phí:

Bà Võ Thị K H phải chịu số tiền 285.000 (Hai trăm tám mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị H N không phải chịu án phí nhưng ghi nhận chị Nguyễn Thị H N tự nguyện nộp thay số tiền 285.000 (Hai trăm tám mươi lăm nghìn) đồng là tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Võ Thị K H nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006776 ngày 01-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H N số tiền chênh lệch là 15.000 (Mười lăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ