- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị S yêu cầu ly hôn với anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Bé S và anh Huỳnh Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2018/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa:
Chị Hồ Thị Bé S, sinh năm: 1978.
Cư trú tại: Ấp 3, xã LT, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.
Anh Huỳnh Văn N, sinh năm: 1978.
Cư trú tại: Ấp 7, xã TH, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Bé S và anh Huỳnh Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Hồ Thị Bé S được quyền nuôi dưỡng cháu Huỳnh  (giới tính nam) sinh ngày 30/12/2010, anh N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị S chưa yêu cầu. Anh Huỳnh Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị Bé S và anh Huỳnh Văn N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Thị Bé S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015225 lập ngày 29/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LM, tỉnh Hậu Giang thành án phí; chị S được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Long Mỹ; - Chi cục THADS H. Long Mỹ; - UBND xã LT; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Ngô Thừa |