- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2018/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm: 1989 Trú tại: Đường A, quận N, TP. Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Lê Đức H, sinh năm: 1987 Trú tại: Tổ 02, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm: 1989 Trú tại: Đường A, quận N, TP. Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Lê Đức H, sinh năm: 1987 Trú tại: Tổ 02, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 01 con chung là Lê Nhật H1, sinh ngày 09/7/2008 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà A không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà A tự nguyện chịu, được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001528 ngày 08/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Bà A đã nộp đủ án phí. Hoàn trả lại cho bà A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - UBND phường K; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |