- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2018/QĐST - HNGĐ | TD, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 46/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1976; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1975; Đều địa chỉ: Thôn TD1, xã ĐT, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và Điều 82 của uật hôn nhân và gia đ nh; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Văn B được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 22 tháng 10 năm 1998 (Chị H bị bệnh tâm thần). Bà H1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ: Không có. 2.3. Về công sức và đất canh tác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn B được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện TD; - Chi cục THADS huyện TD; - UBND xã ĐT, huyện TD; - Các đương sự; - ưu hồ sơ + Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Tiến Dũng |