vanban.org

Quyết định 34/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2018/QĐST-HNGĐKỳ Anh, ngày 20 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2018, giữa:

- Anh Phan Văn T; Sinh ngày: 25 – 10 - 1974

Địa chỉ: Thôn C – xã X – huyện K – tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp:

Làm Ruộng

- Chị Nguyễn Thị N; Sinh ngày: 07– 10 - 1981

Địa chỉ: Thôn C – xã X – huyện K – tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung:

Họ tên Phan Thị Thùy D(Nữ) – Sinh ngày: 14 tháng 05 năm 2005

Họ tên Phan Văn H (Nam) – Sinh ngày: 18 tháng 10 năm 2008

Giao hai con chung cháu Phan Thị Thùy D và Phan Văn H cho anh Phan Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.

Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.

Chị Nguyễn Thị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở

Về con riêng: Chị Nguyễn Thị N có 01 con riêng:

Họ tên Nguyễn Thị Thảo A, sinh năm 2017.

Giao con riêng cháu Nguyễn Thị Thảo A cho chị Nhi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T không có nghĩa vụ gì đối với con riêng của chị Nguyễn Thị N.

Về tài sản chung: Cả Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng không vay nợ ai, không ai vay nợ vợ chồng.

Về án phí: Căn cứ khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, anh Phan Văn T thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0005216 ngµy 22 th¸ng 3 n¨m 2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay anh T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ