vanban.org

Quyết định 34/2018/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Bắc Giang Tuyên án 07/11/2018 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 63A/2017/TLST-HC ngày 09/10/2017 về việc: Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai, giữa các đương sự: Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963 Địa chỉ: xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bắc Giang. Do ông Phạm Văn T-Chức vụ: Chủ tịch là người đại diện theo pháp luật. Ông T ủy quyền cho ông Ngô Tiến D, chức vụ Phó chủ tịch tham gia tố tụng tại Tòa án. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã Đ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Ông Nguyễn Văn S kiên Chủ tịch UBND huyện H, tỉnh Bắc Giang"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 63A/2017/TLST-HC ngày 09/10/2017 về việc: Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai, giữa các đương sự: Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963 Địa chỉ: xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 165 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /2018/QĐST-HCBắc Giang, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Thế Vinh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Đình Đạt

Ông Nguyễn Ngọc Sửu.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 143, Điều 144, khoản 2 Điều 165 khoản 2 Điều 173, Điều 204 và Điều 206 của Luật tố tụng hành chính. Xét thấy: Tại phiên tòa người khởi kiện ông Nguyễn Văn S có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 63A/2017/TLST-HC ngày 09/10/2017 về việc: Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai, giữa các đương sự: Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963 Địa chỉ: xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Ông Triệu Hạnh H là Luật sư, thuộc Văn phòng Luật sư T, đoàn Luật sư tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: đường H, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Người bị kiện: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bắc Giang.

- Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bắc Giang. Do ông Phạm Văn T-Chức vụ: Chủ tịch là người đại diện theo pháp luật. Ông T ủy quyền cho ông Ngô Tiến D, chức vụ Phó chủ tịch tham gia tố tụng tại Tòa án. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân xã Đ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Do ông Đỗ Xuân H, chức vụ: chủ tịch là người đại diện theo pháp luật, ông Đỗ Xuân H ủy quyền cho ông Lê Văn D, chức vụ: Phó Chủ tịch tham gia tố tụng tại Tòa án.

- Ông Phạm Văn H, sinh năm 1964.

- Ông Nguyễn Văn L.

- Ông Nguyễn Mạnh T.

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968.

- Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1965;

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983;

- Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1983

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988. Bà H, anh H, anh T và anh T1 ủy quyền cho ông Nguyễn Văn S tham gia tố tụng tại Tòa án.

- Ông Đỗ Ngọc Ch, sinh năm 1952.

- Ông Đỗ Văn U.

- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1974

- Ông Đỗ Văn P.

- Ông Đỗ Văn H. Đều trú quán tại: xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án nếu còn thời hiệu theo qui định của pháp luật. Về án phí hành chính sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn S không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm. Trả lại ông Sáng 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/000425 ngày 18/10/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ