vanban.org

Quyết định 34/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 23/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Th, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 95, thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Văn Th- Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2018/QĐST-DSDi Linh, ngày 23 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Vợ chồng ông Lê Văn Đ, bà Võ Thị H thuộc hộ nghèo được Ủy ban nhân dân xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng chứng nhận hộ nghèo năm 2018. Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 4.772.000 đồng ( bốn triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn đồng) cho vợ chồng ông Lê Văn Đ, bà Võ Thị H.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Th, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số nhà 95, thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn S, sinh 1974.

Địa chỉ: Số nhà 56, đường P, tổ dân phố ML, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng, (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 7 năm 2018).

Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Văn Đ, sinh năm 1967, bà Võ Thị H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

(Ông Lê Văn Đ ủy quyền cho vợ bà Võ Thị H theo văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 8 năm 2018)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Vợ chồng ông Lê Văn Đ, bà Võ Thị H cùng có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hoàng Văn Th số tiền gốc 160.915.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng) và số tiền lãi 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi 190.915.000 đồng (một trăm chín mươi triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng)

-Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

-Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 4.772.000 đồng ( bốn triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn đồng) cho vợ chồng ông Lê Văn Đ, bà Võ Thị H.

-Ông Hoàng Văn Th được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.871.000 đồng (Năm triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0003386 ngày 28 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ