- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế R - Nguyễn Hoàng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2017/QĐST–LĐ | Quận 7, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017, về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
về lao động về việc “Tranh chấp hợp đồng đào tạo” thụ lý số 200/2016/TLST-
LĐ ngày 08 tháng 6 năm 2016,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
ngày 16 tháng 11 năm 2017, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự
nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của
luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế R; địa chỉ: Đường T,
phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn: Bà Hồ Thị Ngọc H, sinh năm 1970 (Giấy ủy
quyền ngày 23 tháng 5 năm 2017).
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1991; địa chỉ: Đường số 02,
Phường X, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hoàng H còn nợ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế R
tổng số tiền là 22.942.500 (Hai mươi hai triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn
năm trăm) đồng.
Ông Nguyễn Hoàng H trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế R
toàn bộ số tiền 22.942.500 (Hai mươi hai triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm) đồng làm 04 (Bốn) đợt, cụ thể như sau:
Đợt 1, vào ngày 28/12/2017 trả số tiền 4.942.500 đồng;
Đợt 2, vào ngày 01/4/2018 trả số tiền 6.000.000 đồng;
Đợt 3, vào ngày 01/7/2018 trả số tiền 6.000.000 đồng;
Đợt 4, vào ngày 01/10/2018 trả số tiền 6.000.000 đồng.
Kể từ ngày Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế R có đơn yêu cầu Thi
hành án, ông Nguyễn Hoàng H chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán chưa đầy đủ thì ông Nguyễn Hoàng H phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp lao động là
344.138 (Ba trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm ba mươi tám) đồng. Ông Nguyễn Hoàng H phải chịu số tiền án phí là: 172.069 (Một trăm bảy mươi hai nghìn không trăm sáu mươi chín) đồng. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế R phải chịu số tiền án phí là: 172.069 (Một trăm bảy mươi hai nghìn không trăm sáu mươi chín) đồng được cấn trừ vào số tiền 360.000 (Ba trăm sáu mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AD/2014/0009462 ngày 08/6/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế R số tiền 187.931 (Một trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm ba mươi mốt) đồng tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; (2) - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; (1) - Các đương sự; (3) - Lưu: Hồ sơ, VT. (4) | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Viết Bình |