- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và A Nguyễn Ngọc H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2017/QĐST-HNGĐ | Nông Sơn, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2017/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 11971,
- Bị đơn: Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1970, Cùng có địa chỉ: Thôn T, Xã Q, Huyện N, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và A Nguyễn Ngọc H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và A Nguyễn Ngọc H tự nguyện ly hôn. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và A Nguyễn Ngọc H có hai con chung: Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 01/01/1994 và Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 20/10/1997. Các con hiện đều đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động nên chị T và A H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung, các đương sự cho rằng hiện tại vợ chồng không có nợ chung. 4. Án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300 000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp; hoàn lại cho chị Nguyễn Thị T 150 000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 005833 ngày 26/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND tỉnh Quảng Nam; - Viện KSND huyện Nông Sơn; - UBND xã Quế Trung; - THADS huyện Nông Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị T |