- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quốc Thị H- Sinh năm 1989. Địa chỉ: xóm Đ, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Ph- Sinh năm 1993. Địa chỉ: xóm Đ, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 60, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quốc Thị H- Sinh năm 1989. Địa chỉ: Xóm Đ, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Ph- Sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm Đ, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Quốc Thị H và anh Trần Văn Ph.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Quốc Thị H và anh Trần Văn Ph về việc sau khi ly hôn chị Quốc Thị H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Quốc Trần Lâm A, sinh ngày 24/6/2013 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Ph có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai có quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng: Công nhận sự thỏa thuận của chị Quốc Thị H và anh Trần Văn Ph về việc sau khi ly hôn anh Ph sẽ thực hiện cấp dưỡng hàng tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Chị Quốc Thị H và anh Trần Văn Ph cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, cho vay và vay nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Quốc Thị H và anh Trần Văn Ph mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Chị Quốc Thị H tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn Ph. Chị H phải nộp tổng cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Về án phí cấp dưỡng chị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng sung quỹ Nhà nước. Tổng cộng chị H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AB/2012/02167 ngày 24/7/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H, tỉnh Cao Bằng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện H, tỉnh Cao Bằng; - CC THADS huyện H, tỉnh Cao Bằng; - UBND xã B; - Đương sự; - Lưu án văn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Chi |