- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị T - Lâm Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIA TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34 /2017/QĐST-HNGĐ | Bình Gia, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị T - sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
Bị đơn: Anh Lâm Văn C - sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55,57 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 02 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lương Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
Anh Lâm Văn C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị T và anh Lâm Văn C tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lương Thị T và anh Lâm Văn C thỏa thuận giao con chung là cháu Lương Huy H, sinh ngày 04/5/2012 cho anh Lâm Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Chị Lương Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng chẵn) đến khi đủ 18 tuổi, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2017. Chị Lương Thị T có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh Lâm Văn C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Lương Thị T không chịu thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ chi trả hàng tháng nêu trên thì chị Lương Thị T còn phải chịu lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả quy định tại khoản 1, 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Lương Thị T và anh Lâm Văn C thỏa thuận để chị Lương Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và chị Lương Thị T thỏa thuận tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đồng. Tổng cộng án phí chị Lương Thị T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Xác nhận chị Lương Thị T đã nộp đủ 300.000đồng ứng án phí theo biên lai số AA/2012/02373 ngày 07/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hạn thi hành án được tính theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn; - VKSND huyện Bình Gia; - Chi cục THADS huyện Bình Gia; - UBND xã T, huyện Bình Gia; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ, Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khởi |