- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi và vay tài sản giữa Nguyễn Thị Y và Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị Y và bà Trần Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34 /2017/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2017/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1958
Trú tại: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bà Yến ủy quyền cho anh Trần N, sinh năm 1985
Trú tại: Ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1971
Trú tại: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 211 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị Y và bà Trần Thị L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền nợ hụi là 14.425.000 (mười bốn triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn) đồng và 2.000.000 (hai triệu) đồng tiền vay, tổng cộng là 16.425.000 (mười sáu triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, ghi nhận bà Nguyễn Thị Y không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Trần Thị L tự nguyện nộp 410.500 (bốn trăm mười nghìn năm trăm) đồng.
Bà Nguyễn Thị Y được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007761 ngày 15 tháng 5 năm 2017 và 810.000 (tám trăm mười nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007761 ngày 15 tháng 5 năm 2017.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán Nguyễn Thị Thúy Uyên |