- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
C N
C N
N M
N
C
N
c
– do – nh h c
N
N Số: 34/2017/QĐST-DS
Tp ao nh, ngày 21 tháng 4 năm 2017
QUYẾ ỊN
CÔN N ẬN SỰ Ỏ
UẬN C C C ƯƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2017/TLST - DS, ngày 15 tháng 3 năm 2017.
É
ẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾ ỊN :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.
Địa chỉ: Số 13, đường P, Phường 3, quận P, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm 1967. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: Số 160, đường K, Phường 5, Quận 1, thành phố H. Là người đại diện theo pháp luật.
Người đại diện hợp pháp của ông T: Ông Nguyễn A. Chức vụ: Phó Tổng giám đốc điều hành Ngân hàng Thương mại Cổ phần A. Địa chỉ: Số 160, đường K, Phường 5, Quận 1, thành phố H. Là người đại diện theo uỷ quyền (theo Quyết định uỷ quyền số 123/QĐ-HĐQT-DAB ngày 29/9/2015).
Người đại diện hợp pháp của ông A: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1982. Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh T. Địa chỉ: Số 53, Quốc lộ 1, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh T. Là người đại diện theo uỷ quyền (theo Quyết định uỷ quyền số 143/QĐ-DAB ngày 18/01/2016).
Người đại diện hợp pháp của ông T: Bà Phan Hoàng T. Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 53, Quốc lộ 1, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh T. Là người đại diện theo uỷ quyền (theo Quyết định uỷ quyền số 05/QĐ-DAB_ĐTH ngày 20/02/2017).
Bị đơn: Huỳnh Bá L, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số C187, Đường T, Tổ 36, Khóm M, Phường 1, thành phố C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần A yêu cầu ông Huỳnh Bá L trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A: tổng số tiền nợ còn thiếu (gồm tiền vốn và tiền lãi) tính đến ngày 13/4/2017 là 22.896.502 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 14/4/2017 đến ngày ông L thực trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng vay số 087TC000773/14 ngày 17/7/2014.
Ông Huỳnh Bá L đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A: tổng số tiền nợ còn thiếu (gồm tiền vốn và tiền lãi) tính đến ngày 13/4/2017 là 22.896.502 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 14/4/2017 đến ngày ông L thực trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng vay số 087TC000773/14 ngày 17/7/2014.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Bá L đồng ý tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 572.413 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 756.500 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 08594 ngày 14/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố C, tỉnh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
:
M
N hẩm hán
- Tòa án tỉnh ĐT;
- VKSND TPCL;
- Chi cục THADS TPCL;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn hị Kim iên