- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 339/2023/QĐST- HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 10 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1916/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm /2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1966 Địa chỉ: 106/26 NH, Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1967 Địa chỉ: 106/26 NH, Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/03/2023;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà L và ông T có 02 con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 12/09/2001 và Trần Minh T2, sinh ngày 13/06/2003. Hiện nay các con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Ông bà khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông bà khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng, bà L thỏa thuận nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí do bà L đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2022/0013451 ngày 22/09/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Bình Thạnh ; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh ; - TAND TP HCM ; -UBND Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu : Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |