- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn Chung Minh T đối với bị đơn Nguyễn Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chung Minh T và bà Nguyễn Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 339/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 494/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: ông Chung Minh T, sinh năm 1990.
Căn cước công dân số: ***.
Nơi cư trú: số 25/3 ấp Q, xã Q1, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1998.
Căn cước công dân số: ***.
Nơi cư trú: số 22/3 ấp B, xã T1, tỉnh Vỉnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chung Minh T và bà Nguyễn Thị V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung là Chung Quốc Đ, sinh ngày 06/3/2016 cho ông Chung Minh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung là Chung Quốc M, sinh ngày 24/5/2024 cho bà Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Chung Minh T và bà Nguyễn Thị V không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: ông Chung Minh T và bà Nguyễn Thị V khai không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Chung Minh T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0011348 ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Chung Minh T được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - UBND xã Quới Điền, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Chiến Trực |